VI | EN
Nhắn Messenger
Dành cho developer

Cửa hàng (điểm lấy hàng) của tài khoản — API GHN

v2.shop.all · gọi qua Quantri360 bằng một API key cho chính tài khoản / tài sản bạn đã kết nối và ủy quyền — 360 lo việc ký request và làm mới phiên đăng nhập bạn đã cấp.

v2.shop.all

GET/shiip/public-api/v2/shop/allGọi qua 360: GET https://partner.quantri360.com/v1/ghn/shiip/public-api/v2/shop/all
Sắp mở. API này đã chạy thật qua 360 và đang được chốt giá — bạn có thể đọc tài liệu và chuẩn bị tích hợp trước.
Mô tả API

Danh sách cửa hàng (điểm lấy hàng) thuộc tài khoản GHN của token đã nối: mã cửa hàng (ShopId), tên, SĐT, địa chỉ lấy hàng, trạng thái. Dùng để kiểm tra kết nối và biết ShopId / địa chỉ lấy hàng mặc định của đơn.

  • Trả mọi cửa hàng của TÀI KHOẢN GHN (theo token), không chỉ cửa hàng đã chọn khi nối với 360 — các API tạo / xem trước đơn luôn chạy trên ShopId của kết nối.

Request

Địa chỉ

GET https://partner.quantri360.com/v1/ghn/shiip/public-api/v2/shop/all

Xác thực & gian hàng

TênVị tríKiểuMẫuMô tả
AuthorizationheaderheaderBearer q360_live_ab12cd34_…Khóa API của brand (tạo ở mục API key). Bắt buộc với mọi request. Brand suy từ key — không truyền mã brand.
platform_shop_idquerystring196560ShopId GHN đã nối (GET /v1/platforms). Mỗi brand một cửa hàng — có thể bỏ. shop_id trong body (vd available-services) phải trùng.

Tham số request

TênVị tríKiểuBắt buộcMẫuMô tả
offsetqueryintKhông0Vị trí bắt đầu (con trỏ) — lấy trang sau bằng data.last_offset của trang trước.
limitqueryintKhông200Số cửa hàng mỗi trang.
client_phonequerystringKhôngChỉ lấy cửa hàng có nhân viên mang SĐT này; bỏ trống = mọi cửa hàng tài khoản thuộc về.

Phân trang

Gửi offset = data.last_offset của trang trước; trang trả ít hơn limit là trang cuối.

Ví dụ request

curl -s "https://partner.quantri360.com/v1/ghn/shiip/public-api/v2/shop/all?offset=0&limit=200" \
  -H "Authorization: Bearer $KEY"
Python
import requests

KEY = "q360_live_..."  # khóa API của brand
r = requests.get(
    "https://partner.quantri360.com/v1/ghn/shiip/public-api/v2/shop/all",
    params={
        "offset": 0,
        "limit": 200
    },
    headers={"Authorization": f"Bearer {KEY}"},
    timeout=60,
)
print(r.status_code)
print(r.json())
Node.js
const KEY = 'q360_live_...'; // khóa API của brand
const url = new URL('https://partner.quantri360.com/v1/ghn/shiip/public-api/v2/shop/all');
for (const [k, v] of Object.entries({"offset":0,"limit":200})) url.searchParams.set(k, typeof v === 'object' ? JSON.stringify(v) : String(v));
const r = await fetch(url, {
  method: 'GET',
  headers: { Authorization: `Bearer ${KEY}` },
});
console.log(r.status, await r.json());
PHP
<?php
$key = 'q360_live_...'; // khóa API của brand
$url = 'https://partner.quantri360.com/v1/ghn/shiip/public-api/v2/shop/all' . '?' . http_build_query(['offset' => 0, 'limit' => 200]);
$ch = curl_init($url);
curl_setopt($ch, CURLOPT_RETURNTRANSFER, true);
curl_setopt($ch, CURLOPT_HTTPHEADER, ['Authorization: Bearer ' . $key]);
$res = curl_exec($ch);
$status = curl_getinfo($ch, CURLINFO_HTTP_CODE);
curl_close($ch);
echo $status, "\n", $res;

Response

Tham số phản hồi (nguyên của GHN)

TênKiểuMẫuMô tả
codeint200200 = thành công; khác 200 xem `message` / `code_message_value`.
messagestringSuccess
dataobject
last_offsetintCon trỏ cho trang tiếp.
shopsobject[]Cửa hàng.
_idint196560ShopId — chính là `platform_shop_id` của kết nối GHN ở 360.
namestring
phonestring
addressstringĐịa chỉ lấy hàng.
ward_codestring21007Mã phường / xã lấy hàng (hệ cũ).
district_idint1452Mã quận / huyện lấy hàng (hệ cũ).
client_idintMã tài khoản chủ.
statusint11 = đang hoạt động.

Mẫu phản hồi

{
  "code": 200,
  "message": "Success",
  "data": {
    "last_offset": 200995,
    "shops": [
      {
        "_id": 196560,
        "name": "Shop mẫu",
        "phone": "0901234567",
        "address": "Số 1 đường ABC, Phường 10, Quận 10, Hồ Chí Minh",
        "ward_code": "21007",
        "district_id": 1452,
        "client_id": 2509893,
        "status": 1
      }
    ]
  }
}

Mã lỗi của GHN (2)

Bấm để xem
MãÝ nghĩa
USER_ERR_COMMON400 — offset / limit âm, hoặc dữ liệu không hợp lệ
SERVER_ERROR_COMMON500 — Lỗi hệ thống

Bắt đầu dùng

  1. Đăng ký tài khoản Partner
  2. Mở loại dữ liệu thuộc nhóm Danh mục & cửa hàng ở trang nền tảng
  3. Tạo API key (tick kênh GHN)
  4. Gọi theo ví dụ ở trên